Công cụ chuyển đổi CM sang Inch
Chuyển đổi centimet sang inch cho chiều cao, kích thước màn hình, kích thước nội thất và các phép đo lường hàng ngày.
Cách sử dụng công cụ chuyển đổi cm sang inch này
- Nhập số centimet
Nhập chiều dài vào ô Centimet.
- Đọc kết quả
Giá trị tương đương tính bằng Inch sẽ xuất hiện ngay lập tức.
- Chia cho 12 để đổi sang feet
Nếu bạn cần feet và inch, hãy chia kết quả inch cho 12 để lấy phần feet.
Cách hoạt động của công cụ chuyển đổi cm sang inch này
Trang này chuyển đổi centimet sang inch dựa trên quy ước quốc tế chính xác quy định một inch bằng 2,54 centimet. Công cụ này hữu ích cho kích cỡ quần áo, kích thước sản phẩm, số đo nội thất và chuyển đổi chiều cao khi một công cụ chuyển đổi chuyên dụng nhanh hơn các công cụ đơn vị chung.
inch = centimét ÷ 2,54 170 cm ÷ 2,54 = 66,93 inch.
Một màn hình TV rộng 80 cm. Tính theo inch: 80 ÷ 2,54 = 31,50 inch — gần bằng màn hình 32 inch.
- ✓ Các chuyển đổi chiều dài sử dụng thỏa thuận quốc tế về yard và pound năm 1959 (1 inch = chính xác 25,4 mm), đây là cơ sở cho tất cả các hệ số chiều dài từ hệ Anh/Mỹ sang hệ mét.
- ✓ Chuyển đổi trọng lượng coi khối lượng và trọng lượng có thể thay thế cho nhau dưới trọng lực tiêu chuẩn của Trái Đất — công cụ chuyển đổi các đơn vị khối lượng (gam, pound) mà không điều chỉnh theo sự thay đổi trọng lực cục bộ.
- ✓ Chuyển đổi thể tích sử dụng định nghĩa hệ mét trong đó 1 lít = đúng 1.000 centimet khối, và sử dụng đơn vị ounce chất lỏng / gallon theo hệ đo lường Mỹ (không phải gallon Anh).
- ✓ Các hệ số dựa trên định nghĩa là chính xác khi các tiêu chuẩn định nghĩa chúng một cách chính xác; các hệ số thập phân nghịch đảo hiển thị trên các trang một chiều có thể được làm tròn để dễ đọc nhưng vẫn dựa trên mối quan hệ chính xác đã được công bố.
- Khi chuyển đổi giữa các tiền tố hệ mét (ví dụ: milimet sang kilomet), công cụ chỉ đơn giản là dịch chuyển theo lũy thừa của 10 — không có làm tròn vì hệ mét được thiết kế theo hệ cơ số 10.
- Hệ đo lường Anh và hệ đo lường Mỹ dùng chung một số tên đơn vị (ounce, gallon, tấn) nhưng có kích thước khác nhau. Công cụ này sử dụng các định nghĩa của hệ đo lường Mỹ trừ khi có ghi chú khác.
- Đối với các phép đo nấu ăn, lưu ý rằng một cup Mỹ là 236,588 mL (không phải 250 mL), và một muỗng canh Mỹ là 14,787 mL — những giá trị này khác với tiêu chuẩn hệ mét và Úc.
- Ounce troy (dùng cho kim loại quý) khác với ounce avoirdupois (dùng cho trọng lượng hàng ngày): 1 troy oz = 31,1035 g so với 1 avoirdupois oz = 28,3495 g.
- Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Quốc gia (NIST) — Sổ tay 44, Phụ lục C: Các bảng đơn vị đo lường chung
- Văn phòng Cân đo Quốc tế (BIPM) — Hệ đơn vị quốc tế (SI), ấn bản lần thứ 9
- Bộ luật Hoa Kỳ Tiêu đề 15, §205a–205l — Các định nghĩa trong Đạo luật Chuyển đổi Hệ mét
Giải thích về centimet và inch
Centimet là một phần trăm của mét trong hệ mét, trong khi inch là một đơn vị đo lường Anh-Mỹ được xác định chính xác là 2,54 centimet kể từ thỏa thuận quốc tế về yard và pound năm 1959. Centimet phổ biến ở hầu hết các quốc gia cho các phép đo hàng ngày — kích cỡ quần áo, kích thước cơ thể, bao bì sản phẩm — trong khi inch vẫn là tiêu chuẩn tại Hoa Kỳ, Canada (một phần) và Vương quốc Anh cho kích thước màn hình, xây dựng và chiều cao cá nhân. Chuyển đổi giữa hai đơn vị này là một trong những tác vụ chuyển đổi đơn vị phổ biến nhất trong thương mại và du lịch toàn cầu.
Câu hỏi thường gặp về bộ chuyển đổi CM sang inch
10 centimet bằng bao nhiêu inch?
10 cm ÷ 2,54 = khoảng 3,94 inch.
Tại sao hệ số 2,54 lại là con số chính xác?
Thỏa thuận quốc tế về yard và pound năm 1959 đã định nghĩa một inch bằng chính xác 2,54 centimet, vì vậy không cần làm tròn.
Tôi có thể sử dụng bộ chuyển đổi này cho chiều cao không?
Có. Nhập chiều cao của bạn theo centimet và kết quả sẽ là chiều cao theo inch. Chia cho 12 để đổi sang feet và inch.